Số liệu C/O mẫu EUR.1 theo tổ chức cấp được xem xét trên nhiều yếu tố. Việt Nam áp dụng cơ chế C/O do cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền cấp. Mẫu EUR 1 yêu cầu thông tin khai báo gồm một số thông tin nhà xuất khẩu được phép lựa chọn khai báo hoặc không khai báo như nhà nhập khẩu, hành trình lô hàng, số hóa đơn thương mại. Để được hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, lô hàng xuất khẩu cần đáp ứng quy tắc xuất xứ của Hiệp định và có chứng từ chứng nhận xuất xứ. Về nội dung khai báo, lô hàng không cần thể hiện tiêu chí xuất xứ, mã số HS của hàng hóa trên C/O.
Bên cạnh hình thức cấp C/O giấy, các tổ chức cấp triển khai song song hình thức cấp C/O qua mạng Internet. Doanh nghiệp chọn cách khai báo và nộp chứng từ điện tử tại eCoSys không phải đến trụ sở của tổ chức cấp C/O để nộp hồ sơ giấy. Thời gian trả kết quả cấp C/O qua mạng Internet tính từ thời điểm nhận hồ sơ đề nghị cấp C/O đã duyệt trên mạng là 3 giờ làm việc, ngắn hơn so với thời gian trả kết quả cấp C/O giấy theo quy định hiện hành là 6 giờ làm việc nếu doanh nghiệp nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức cấp C/O và 8 giờ làm việc nếu doanh nghiệp gửi qua bưu điện.
Danh mục và mã số cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. Số liệu cấp C/O EUR.1 tại các tổ chức cấp như sau:
Bảng: Số lượng C/O EUR.1 theo tổ chức cấp 10 tháng 2023
|
Tổ chức cấp C/O EUR.1 trong EVFTA |
Lượng C/O |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Bình Dương |
981 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Đà Nẵng |
125 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Đồng Nai |
1,114 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Hà Nội |
1,873 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Hồ Chí Minh |
3,685 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Cần Thơ |
191 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Hà Tĩnh |
1 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Hải Dương |
47 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Khánh Hòa |
118 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Lạng Sơn |
1 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Nghệ An |
1 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Ninh Bình |
33 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Quảng Ninh |
6 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Thái Bình |
125 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Thanh Hóa |
832 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Thừa thiên Huế |
59 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Tiền Giang |
109 |
|
Phòng Quản lý XNK khu vực Vũng Tàu |
322 |
|
Sở Công thương Hải Phòng |
766 |
|
Tổng số |
10,389 |
Nguồn: Cục Xuất nhập khẩu và Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
Số liệu cấp C/O EUR.1 không tính các trường hợp lô hàng được miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ khi:
- Lô hàng được gửi theo kiện nhỏ từ cá nhân đến cá nhân hoặc hành lý cá nhân của người đi du lịch và không được nhập khẩu theo hình thức thương mại;
- Lô hàng được nhập khẩu không thường xuyên, chỉ bao gồm các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch hoặc của gia đình người đó không được nhập khẩu theo hình thức thương mại.
Tổng giá trị lô hàng trong các trường hợp trên không được vượt quá (i) 500 EUR đối với kiện hàng nhỏ hoặc 1.200 EUR đối với hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào EU; và (ii) 200 USD đối với kiện hàng và hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Việt Nam.
Trong trường hợp hạn mức trị giá hàng hóa được tính bằng đồng tiền khác EUR, hạn mức trị giá tương đương tính theo đơn vị tiền tệ quốc gia của các nước thành viên của Liên minh châu Âu hoặc của Việt Nam được mỗi Nước thành viên ấn định hàng năm.
Nguồn: Cục Xuất nhập khẩu
