...
Số liệu tận dụng ưu đãi
Tận dụng ưu đãi theo hiệp định

Trị giá cấp C/O mẫu EUR.1 theo các tổ chức cấp

Thứ Sáu, 29/12/2023


Số liệu cấp C/O EUR.1 được thống kê dựa vào số tham chiếu theo các tổ chức cấp. Cụ thể: C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam được kê khai bằng tiếng Anh và có số tham chiếu gồm 16 ký tự, chia làm 5 nhóm, cụ thể như sau:

Nhóm 1: tên viết tắt của nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”.

Nhóm 2:

- Tên viết tắt của nước thành viên nhập khẩu thuộc EU, gồm 02 ký tự như sau:

Bảng: Tên viết tắt của nước thành viên nhập khẩu thuộc EU

AT:    Austria

IT:     Italy

               BE:    Belgium

LV:    Latvia

BG:   Bulgaria

LT:    Lithuania

HR:   Croatia

LU:    Luxembourg

CY:   Cyprus

MT:   Malta

CZ:   Czechia

NL:    Netherlands

DK:   Denmark

PL:    Poland

EE:   Estonia

PT:    Portugal

FI:     Finland

RO:   Romania

FR:   France

SK:   Slovakia

DE:   Germany

SI:     Slovenia

EL:    Greece

ES:   Spain

HU:   Hungary

SE:   Sweden

IE:     Ireland

UK:   United Kingdom

 

Nguồn: Cục Xuất nhập khẩu

- Có trường hợp số liệu thống kê C/O EUR.1 theo thị trường xuất khẩu không phản ánh thực tế do chưa xác định nước nhập khẩu cuối cùng vào thời điểm xuất khẩu, C/O không ghi tên nước nhập khẩu cụ thể mà ghi tên viết tắt của Liên minh châu Âu, gồm 02 ký tự là “EU”.

- Tên viết tắt của nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ quy định tại Chương IV Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, vẫn được tính vào số liệu thống kê chứng từ chứng nhận xuất xứ trong EVFTA.

Bảng: Tên viết tắt của lãnh thổ không phải thành viên EU nhưng vẫn áp dụng cơ chế EVFTA

AD:   Andorra

CM:   Ceuta and Melilla

SM:   San Marino

 

 

Nguồn: Cục Xuất nhập khẩu

Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2020 ghi là “20”.

Nhóm 4: mã số của cơ quan, tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT. Danh mục này được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn khi có sự thay đổi.

Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự.

Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”; Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.

Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Cộng hòa Liên bang Đức trong năm 2020 thì số tham chiếu của C/O này sẽ là: “VN-DE 20/02/0006”.

Bảng: Trị giá cấp C/O EUR.1 theo tổ chức cấp 10 tháng năm 2023

Tổ chức cấp C/O EUR.1 trong EVFTA

Trị giá USD

 Phòng Quản lý XNK khu vực Bình Dương

32,594,071.02

 Phòng Quản lý XNK khu vực Đà Nẵng

11,266,641.19

 Phòng Quản lý XNK khu vực Đồng Nai

44,814,051.15

 Phòng Quản lý XNK khu vực Hà Nội

84,448,884.35

 Phòng Quản lý XNK khu vực Hồ Chí Minh

153,098,402.55

 Phòng Quản lý XNK khu vực Cần Thơ

15,472,838.14

 Phòng Quản lý XNK khu vực Hà Tĩnh

13,290.00

 Phòng Quản lý XNK khu vực Hải Dương

1,628,978.23

 Phòng Quản lý XNK khu vực Khánh Hòa

7,645,736.98

 Phòng Quản lý XNK khu vực Lạng Sơn

1,520.00

 Phòng Quản lý XNK khu vực Nghệ An

106,372.32

 Phòng Quản lý XNK khu vực Ninh Bình

1,250,135.53

 Phòng Quản lý XNK khu vực Quảng Ninh

333,841.52

 Phòng Quản lý XNK khu vực Thái Bình

5,218,761.89

 Phòng Quản lý XNK khu vực Thanh Hóa

43,501,617.11

 Phòng Quản lý XNK khu vực Thừa thiên Huế

3,248,395.11

 Phòng Quản lý XNK khu vực Tiền Giang

5,889,101.47

 Phòng Quản lý XNK khu vực Vũng Tàu

7,625,260.87

 Sở Công thương Hải Phòng

64,519,096.31

 Tổng số

482,676,995.74

Nguồn: Cục Xuất nhập khẩu và Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số


Bài viết liên quan