1. Tình hình nhập khẩu thép cán nóng từ các nguồn trên thế giới vào thị trường Mê-hi-cô
Trong năm 2023, tổng trị giá nhập khẩu các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, cán nóng (chưa phủ, mạ hoặc tráng) vào Mê-hi-cô đạt hơn 3,5 tỷ USD, trong đó kim ngạch nhập khẩu thép cán nóng chiếm 34,28% toàn bộ ngành, với giá trị tương đương 1,2 tỷ USD. Năm 2021, trị giá nhập khẩu thép cán nóng vào Mê-hi-cô đạt 1,36 tỷ USD. Sau đó giảm xuống chỉ còn 986,66 triệu USD vào năm 2022. Sang đến năm 2023, thị trường xuất khẩu thép cán nóng sang Mê-hi-cô đã trở lại đà tăng trưởng và đạt trị giá xuất khẩu tăng đến 17,81% so với cùng kỳ năm trước đó.
Tổng giá trị nhập khẩu thép cán nóng sang thị trường Mê-hi-cô từ 2020 đến 2023
Đơn vị: USD
Nguồn: IHS Markit
Năm 2022, Hoa Kỳ dẫn đầu về tổng kim ngạch xuất khẩu thép cán nóng vào Mê-hi-cô, trị giá xuất khẩu của nước này đạt 319,41,99 triệu USD, chiếm tới 32,37% tổng thị phần. Nhật Bản là quốc gia đứng thứ 2 và có trị giá xuất khẩu sang Mê-hi-cô là 276,62 triệu USD. Trị giá xuất khẩu của 8 quốc gia xuất khẩu chính thép cán nóng sang thị trường Mê-hi-cô chiếm đến 95,06% tổng thị phần. Tổng trị giá xuất khẩu của các quốc gia khác ngoài top 8 chỉ đạt 48,72 triệu USD. Sang đến năm 2023, tổng kim ngạch nhập khẩu thép cán nóng của Mê-hi-cô tăng tới 17,82% so với cùng kỳ năm trước đó, giúp trị giá nhập khẩu thép cán nóng của quốc gia này đạt 1,2 tỷ USD. Hầu hết các quốc gia xuất khẩu chính sản phẩm này sang Mê-hi-cô đều có sự gia tăng về trị giá xuất khẩu ở mức tương đối cao trừ 3 quốc gia là Hàn Quốc, Việt Nam và Hà Lan. Ấn Độ là nước có sự tăng trưởng mạnh nhất lên đến 88,88% so với năm 2022, đạt 58,58 triệu USD. Ngoài Ấn Độ, Úc và Niu Di-lân cũng có sự tăng trưởng ấn tượng lần lượt là 61,61% và 59,82% so với năm 2022. Trị giá xuất khẩu của Hàn Quốc giảm mạnh nhất lên đến 26,95% so với cùng kỳ năm trước, chỉ đạt 98,52 triệu USD. Với sự tăng trưởng tốt lên đến 31,41% về tổng kim ngạch xuất khẩu thép cán nóng so với cùng kỳ năm 2022, giá trị xuất khẩu của Nhật Bản đã bám đuổi sát và chỉ thấp hơn Hoa Kỳ chưa đến 1 triệu USD.
Bảng 1: Các nguồn cung ứng chính vào thị trường Mê-hi-cô năm 2022 & 2023
Đơn vị: USD
|
Nguồn cung ứng vào Mê-hi-cô |
Trị giá NK năm 2022 |
Trị giá NK năm 2023 |
2022 so với 2023 |
Thị phần năm 2022 |
Thị phần năm 2023 |
|
Tổng NK Mê-hi-cô |
986.662.253 |
1.200.596.736 |
17,82 |
||
|
Hoa Kỳ |
319.417.980 |
404.267.046 |
20,99 |
32,37 |
33,67 |
|
Nhật Bản |
276.624.255 |
403.302.881 |
31,41 |
28,04 |
33,59 |
|
Hàn Quốc |
125.068.428 |
98.520.155 |
-26,95 |
12,68 |
8,21 |
|
Việt Nam |
106.088.874 |
86.958.992 |
-22,00 |
10,75 |
7,24 |
|
Hà Lan |
80.603.913 |
68.829.765 |
-17,11 |
8,17 |
5,73 |
|
Ấn Độ |
6.511.903 |
58.583.314 |
88,88 |
0,66 |
4,88 |
|
Úc |
13.701.064 |
35.687.857 |
61,61 |
1,39 |
2,97 |
|
Niu Di-lân |
9.923.188 |
24.698.546 |
59,82 |
1,01 |
2,06 |
Nguồn: IHS Markit
Trong 5 tháng đầu năm 2024, tình hình xuất khẩu thép cán nóng sang Mê-hi-cô ghi nhận sự tăng trưởng về tổng trị giá nhập khẩu. Tổng kim ngạch nhập khẩu thép cán nóng của Mê-hi-cô 5 tháng đầu năm tăng 6,51% so với cùng kỳ năm trước đó. 2 thị trường xuất khẩu hàng đầu sang Mê-hi-cô là Hoa Kỳ và Nhật Bản có sự sụt giảm tương đối lớn về trị giá xuất khẩu. Hoa Kỳ giảm đến 61,66%, xuống chỉ còn 110,61 triệu USD, qua đó đánh mất vị trí dẫn đầu vào tay Nhật Bản mặc dù quốc gia này cũng giảm tới 34,15% tổng kim ngạch xuất khẩu thép cán nóng sang Mê-hi-cô. Trong các thị trường xuất khẩu chính sang Mê-hi-cô, Ấn Độ là quốc gia có sự sụt giảm mạnh nhất khi giảm đến 132,6% trị giá xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước đó và chỉ đạt 4,28 triệu USD. Các quốc gia còn lại trong nhóm 8 thị trường xuất khẩu chính thép cán nóng sang Mê-hi-cô đều gia tăng về trị giá xuất khẩu, trong đó Việt Nam là nước có kim ngạch xuất khẩu gia tăng mạnh nhất lên đến 91,33% so với cùng kỳ năm trước đó, đưa quốc gia này lên vị thứ 3 về trị giá xuất khẩu với 103,81 triệu USD, bám đuổi sát Hoa Kỳ và Nhật Bản.
Bảng 2: Các nguồn cung ứng chính vào thị trường Mê-hi-cô 4T/2023 & 4T/2024
Đơn vị: USD
|
Nguồn cung ứng vào Mê-hi-cô |
Trị giá NK 5T/2023 |
Trị giá NK 5T/2024 |
4T/2024 so với 5T/2023 |
|
Tổng NK Mê-hi-cô |
415.888.111 |
444.846.615 |
6,51 |
|
Hoa Kỳ |
178.816.629 |
110.610.404 |
-61,66 |
|
Nhật Bản |
150.615.641 |
112.269.974 |
-34,15 |
|
Hàn Quốc |
27.068.283 |
32.559.753 |
16,87 |
|
Việt Nam |
9.005.207 |
103.811.104 |
91,33 |
|
Hà Lan |
22.653.283 |
53.824.144 |
57,91 |
|
Ấn Độ |
9.959.856 |
4.281.899 |
-132,60 |
|
Úc |
3.854.952 |
5.842.366 |
34,02 |
|
Niu Di-lân |
4.978.289 |
12.541.884 |
60,31 |
Nguồn: IHS Markit
5 tháng đầu năm 2023, Hoa Kỳ dẫn đầu khi chiếm 43% tổng thị phần toàn ngành trong khi Nhật Bản xếp thứ 2 với thị phần là 36,22%. Sang đến đầu năm nay, thị phần của Hoa Kỳ và Nhật Bản đều giảm mạnh xuống còn lần lượt là 24,86% và 25,24%. Việt Nam là quốc gia có sự tăng trưởng ấn tượng nhất về thị phần lên đến 23,34% trong 5 tháng đầu năm nay so với 2,17% cùng kỳ năm trước đó. Hà Lan là quốc gia có sự tăng trưởng tốt về thị phần chỉ sau Việt Nam khi tăng đến 6,65% so với cùng kỳ năm trước đó, giúp quốc gia này tăng thị phần lên 12,10% trong 5 tháng đầu năm nay.
Thị phần các nguồn cung ứng chính nhập khẩu vào Mê-hi-cô 5 tháng đầu năm 2023
Nguồn: IHS Markit
Thị phần các nguồn cung ứng chính nhập khẩu vào Mê-hi-cô 5 tháng đầu năm 2024
Nguồn: IHS Markit
2. Tình hình nhập khẩu thép cán nóng vào Mê-hi-cô từ Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có trị giá xuất khẩu thép cán nóng sang thị trường Mê-hi-cô chủ lực và thường có mặt trong 5 nước xuất khẩu chính. Năm 2021, Việt Nam đạt mức cao nhất về trị giá xuất khẩu thép cán nóng lên đến 221,34 triệu USD. Sang năm 2022, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sụt giảm đáng kể chỉ còn bằng gần một nửa so với cùng kỳ năm trước đó, đạt 106,08 triệu USD. Sang đến năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu thép cán nóng của Việt Nam tiếp tục giảm xuống còn 86,95 triệu USD.
Tổng trị giá xuất khẩu thép cán nóng của Việt Nam sang Mê-hi-cô từ năm 2020 đến 2023
Đơn vị: USD
Nguồn: IHS Markit
Đến hết 5 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu thép cán nóng của Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh khi trị giá xuất khẩu gia tăng lên đến 103,81 triệu USD so với con số khiêm tốn chỉ hơn 9 triệu USD của 5 tháng đầu năm 2023.
Trị giá xuất khẩu thép cán nóng của Việt Nam sang Mê-hi-cô 4T/2023 và 4T/2024
Đvt: USD
Nguồn: IHS Markit
3. Cảnh báo và khuyến nghị
Tính đến hết năm 2023, Mê-hi-cô đang áp dụng 45 biện pháp chống bán phá giá đối với các sản phẩm thép nhập khẩu từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau. Trong giai đoạn trước năm 2021 chưa có các vụ việc phòng vệ thương mại phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Mê-hi-cô. Tuy nhiên, kể từ năm 2021, mỗi năm Mê-hi-cô đã tiến hành điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với một sản phẩm thép của Việt Nam, lần lượt là thép mạ (2021), thép cán nguội (2022) và dây hàn (2023). Trong thời gian tới, một số sản phẩm thép xuất khẩu sang Mê-hi-cô có nguy cơ là đối tượng của điều tra phòng vệ thương mại tiếp theo của Mê-hi-cô.
Đây là mặt hàng có rủi ro cao bị Mê-hi-cô tiến hành điều tra phòng vệ thương mại khi xuất khẩu, nhất là khi Việt Nam là quốc gia có tổng kim ngạch xuất khẩu cao sang Mê-hi-cô. Doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam cần lưu ý tránh sử dụng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất thép cán nóng xuất khẩu sang Mê-hi-cô vì sẽ dễ trở thành đối tượng của việc điều tra chống lẩn tránh do Mê-hi-cô tiến hành.
Nguồn: Cục Phòng vệ thương mại – Bộ Công Thương
