Tin tức

Hướng dẫn đọc Biểu cam kết về thương mại dịch vụ - đầu tư trong Hiệp định VIFTA

Thứ Tư, 09/09/2026

Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – I-xra-en (VIFTA), có hiệu lực từ ngày 17/11/2024. Tại Hiệp định này, các nghĩa vụ về thương mại dịch vụ và đầu tư được quy định tương ứng tại 02 Chương bao gồm: Chương 8. Thương mại dịch vụ xuyên biên giới và Chương 9. Đầu tư.

Đối với các cam kết về mở cửa thị trường tại Chương 8 – Thương mại dịch vụ xuyên biên giới và Chương 9 – Đầu tư của Hiệp định VIFTA, Việt Nam và Israel sử dụng cách tiếp cận chọn-bỏ trong việc đưa ra cam kết và được thể hiện tại các Phụ lục Danh mục bảo lưu không tương thích (NCM) của mình, bao gồm Phụ lục I – Bảo lưu đối với những biện pháp hiện hành và Phụ lục II – Bảo lưu đối với các biện pháp trong tương lai.  

1. Nội dung chính và đặc điểm của Danh mục các biện pháp bảo lưu không tương thích (NCM)

Danh mục NCM của mỗi nước bao gồm 02 Phụ lục. Nội dung chính và đặc điểm của từng Phụ lục như sau:

Phụ lục I: gọi là Phụ lục bảo lưu các biện pháp hiện hành, bao gồm các biện pháp không tương thích với các nghĩa vụ về đầu tư và thương mại dịch vụ được quy định tại các văn bản pháp luật hoặc chính sách hiện hành của một nước thành viên. Đối với các biện pháp được liệt kê trong Phụ lục này, các nước được tiếp tục áp dụng theo đúng nội dung đã được mô tả. Các nước được quyền sửa đổi nội dung bảo lưu nhưng với điều kiện việc sửa đổi không được kém thuận lợi hơn nội dung đã được bảo lưu trong Phụ lục. Nguyên tắc này gọi là nguyên tắc “giữ nguyên hiện trạng (standstill)”

Phụ lục II: gọi là Phụ lục bảo lưu các biện pháp trong tương lai, bao gồm các biện pháp không tương thích với các nghĩa vụ về đầu tư và thương mại dịch vụ mà các nước không muốn loại bỏ trong giai đoạn hiện tại và muốn bảo lưu lâu dài. Đối với Phụ lục này, các nước được toàn quyền đưa ra các nội dung trái với các nghĩa vụ chính của Hiệp định hoặc toàn quyền hạn chế nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực được bảo lưu.

Trong đó, về bố cục, Phụ lục I và II đều bao gồm 2 phần:

- Một là, Phần Ghi chú giải thích;

- Hai là, Phần Biểu cam kết cụ thể của từng quốc gia.

2. Về Phụ lục I Danh mục NCM

Về nội dung, Phần Ghi chú giải thích của Phụ lục I liệt kê: (i) các nghĩa vụ mà các biện pháp hiện hành của một Bên sẽ không tuân thủ đối với một ngành cụ thể và (ii) cấu trúc nội dung mà mỗi biện pháp bảo lưu không tương thích cần phải liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể của Bên đó.

Có 6 nghĩa vụ mà một biện pháp bảo lưu có thể không tuân thủ một hoặc tất cả các nghĩa vụ của Chương 8 – Thương mại dịch vụ xuyên biên giới và Chương 9 – Đầu tư là:

- Đối xử quốc gia của Chương 8 và 9;

- Đối xử Tối huệ quốc của Chương 8 và 9;

- Yêu cầu thực hiện của Chương 8;

- Quản trị cấp cao và Hội đồng quản trị của Chương 9;

- Tiếp cận Thị trường của Chương 8;

- Hiện diện tại nước sở tại của Chương 8.

Đồng thời, Phần này cũng nêu rõ cấu trúc nội dung mà mỗi biện pháp bảo lưu không tương thích cần phải liệt kê cụ thể trong Biểu cam kết của mình, bao gồm 7 nội dung là:

- “Ngành”: liên quan đến ngành mà bảo lưu đó được đưa ra;

- “Phân ngành” (nếu có): là phân ngành cụ thể có duy trì biện pháp hạn chế được bảo lưu;

- “Hệ thống phân loại ngành”: liên quan đến việc phân loại các hoạt động theo các mã CPC như được sử dụng trong Hệ thống Phân loại Sản phẩm Trung tâm Tạm thời (PCPC).

- “Các nghĩa vụ liên quan”: là các nghĩa vụ không áp dụng đối với các biện pháp được liệt kê như đã nêu trong phần giới thiệu của Biểu cam kết mỗi Bên;

- “Cấp Chính phủ”: là cấp chính phủ duy trì các biện pháp được liệt kê;

- “Các biện pháp hiện hành”: là các luật, quy định, hoặc các biện pháp khác quy định mà bảo lưu được đưa ra. Mỗi biện pháp được trích dẫn trong phần Biện pháp:

(i) được hiểu là biện pháp kể cả đã được sửa đổi, tiếp tục hoặc gia hạn khi Hiệp định này có hiệu lực, và

(ii) bao gồm bất kỳ biện pháp cấp thấp hơn được thông qua hoặc duy trì bởi cơ quan ban hành và phù hợp với biện pháp đó; và

- “Mô tả”: liệt kê biện pháp không tương thích, hoặc đưa ra mô tả ở dạng không có tính chất ràng buộc về biện pháp được bảo lưu.

Phần tiếp theo của Phụ lục I cũng là phần quan trọng nhất chính là các Biểu cam kết cụ thể. Biểu cam kết này sẽ liệt kê tất cả các biện pháp bảo lưu không tương thích hiện hành mà một Bên muốn áp dụng. Theo đó, biện pháp này sẽ được mô tả chi tiết, đẩy đủ theo các nội dung thông tin quy định tại Phần Ghi chú giải thích nêu trên. Khi tìm hiểu về ngành và phân ngành đang quan tâm đối với một nước cụ thể, cần đọc chính xác nội dung được nước này quy định tại tất cả các nội dung có liên quan tới ngành và phân ngành đó.

3. Về Phụ lục II Danh mục NCM

Phần Ghi chú giải thích của Phụ lục II liệt kê: (i) các nghĩa vụ mà các biện pháp hiện hành hoặc ban hành các biện pháp mới hoặc mang tính hạn chế hơn mà một Bên sẽ không tuân thủ đối với một ngành cụ thể và (ii) cấu trúc nội dung mà mỗi biện pháp bảo lưu không tương thích cần phải liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể của Bên đó.

Có 6 nghĩa vụ mà một biện pháp bảo lưu có thể không tuân thủ một hoặc tất cả các nghĩa vụ của Chương 8 – Thương mại dịch vụ qua biên giới, và Chương 9 – Đầu tư tương tự như Phụ lục I. Đồng thời, Phần này cũng nêu rõ cấu trúc nội dung của mỗi biện pháp bảo lưu không tương thích cần phải liệt kê cụ thể trong Biểu cam kết của mình, bao gồm 6 nội dung tương tự như Phụ lục I.

Tuy nhiên, các khác biệt trong cấu trúc mô tả biện pháp bảo lưu của Phụ lục II so với Phụ lục I là:

- Bỏ bớt phần “Cấp Chính phủ;

- Phần “Mô tả” của bảo lưu tại Phụ lục II chỉ cần liệt kê phạm vi và/hoặc bản chất các ngành, phân ngành hoặc hoạt động được bảo lưu còn “Mô tả” trong Phụ lục I phải liệt kê cụ thể biện pháp bảo lưu đó;

- Phần “Các biện pháp hiện hành liên quan” tại Phụ lục II chỉ được liệt kê vì mục đích minh bạch hóa và mở để điều chỉnh theo luật, quy định trong tương lai nhưng tại Phụ lục I thì phải liệt kê rõ luật, quy định hiện hành hạn chế bảo lưu được liệt kê tại phần Mô tả.

Ngoài các nội dung chính nêu trên, Phần Ghi chú giải thích của Phụ lục II còn làm rõ thêm phương pháp liệt kê cách hiểu chi tiết một bảo lưu về nội dung “Các biện pháp hiện hành liên quan” và bảo lưu liên quan tới “Đối xử tối huệ quốc”.

Biểu cam kết tại Phụ lục II sẽ liệt kê tất cả các biện pháp mà một Bên muốn áp dụng. Theo đó, biện pháp đó sẽ được mô tả chi tiết, đẩy đủ theo 6 nội dung thông tin quy định tại Phần 1- Ghi chú giải thích nêu trên.

5. Các bước đọc Biểu cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ và đầu tư trong Hiệp định VIFTA

Để đọc biểu cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ - đầu tư trong Hiệp định VIFTA của Việt Nam, ta tiến hành các bước như sau:

- Bước 1: Xác định ngành, phân ngành quan tâm và nước thành viên VIFTA mà ta mong muốn xem xét.

- Bước 2: Tìm kiếm ngành, phân ngành quan tâm trong các Phụ lục bảo lưu các biện pháp không tương thích gồm Phụ lục I và II của nước thành viên đó.

- Bước 3: Xác định các biện pháp bảo lưu áp dụng cho ngành, phân ngành quan tâm.

6. Hướng dẫn cách đọc Biểu cam kết trong một số lĩnh vực dịch vụ và đầu tư cụ thể

Ta sẽ tìm hiểu một ngành trong Danh mục NCM về mở cửa thị trường dịch vụ và đầu tư của Việt Nam. Cụ thể như sau: Dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh (CPC 7511, 7512**)

Bước đầu tiên, đối chiều với Danh mục PCPC, ta xác định Dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh với mã CPC là 7511, 7512**. Sau đó, ta mở Phụ lục I và II để tiến hành tra cứu. Sau khi tìm thấy dịch vụ này tại Phụ lục 1 thì Danh mục NCM quy định bảo lưu này như sau:

- “Ngành”: Dịch vụ truyền thông

- “Phân ngành”: Dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh (CPC 7511, 7512**)

- “Nghĩa vụ liên quan”: Tiếp cận thị trường; Đối xử quốc gia

- “Cấp Chính phủ”: Trung ương

- “Biện pháp”:

Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021

Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011

Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 sửa đổi một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính.

- “Mô tả”: Đầu tư

Đầu tư nước ngoài trên 15 tỷ đồng (0.75 triệu USD) vào phân ngành này phải được thẩm định trước khi trình Thủ tướng chính phủ cấp giấy chứng nhận đầu tư. Việt Nam bảo lưu quyền ban hành và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ bưu chính độc quyền/chuyên dụng.

Trên cơ sở kết quả tra cứu nêu trên, ta thấy rằng dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh có được liệt kê tại Phụ lục I của Biểu cam kết của Việt Nam. Việt Nam đưa ra bảo lưu cho 02 nghĩa vụ là Tiếp cận thị trường và Đối xử quốc gia trong lĩnh vực Đầu tư, theo đó, đầu tư nước ngoài trên 15 tỷ đồng (0.75 triệu USD) vào phân ngành này phải được thẩm định trước khi trình Thủ tướng chính phủ cấp giấy chứng nhận đầu tư. Việt Nam bảo lưu quyền ban hành và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ bưu chính độc quyền/chuyên dụng.

7. Kết luận

Nhìn chung, cơ chế Danh mục các biện pháp bảo lưu không tương thích trong VIFTA giúp xác định rõ phạm vi mở cửa thị trường dịch vụ và đầu tư của mỗi Bên theo cách tiếp cận chọn-bỏ. Việc đọc đồng thời Phụ lục I và Phụ lục II là cần thiết để nhận diện đầy đủ các hạn chế hiện hành cũng như dư địa mà mỗi Bên bảo lưu cho việc áp dụng các biện pháp trong tương lai. Đối với doanh nghiệp và nhà đầu tư, việc nắm vững cấu trúc và phương pháp tra cứu các Danh mục NCM sẽ giúp đánh giá chính xác hơn điều kiện tiếp cận thị trường, các nghĩa vụ được áp dụng và những hạn chế cần lưu ý khi kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc đầu tư theo VIFTA.

Nguồn: Vụ Chính sách thương mại đa biên, Bộ Công Thương.


Bài viết liên quan