Tin tức

Tình hình xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt Nam sang các đối tác trong EVFTA

Thứ Năm, 09/11/2023


Trong tháng 8/2022, lượng cà phê xuất khẩu sang EU đạt hơn 41,3 ngàn tấn, đạt trị giá hơn 87,8 triệu USD, tăng 11,84% về lượng và tăng 13,24% về trị giá so với tháng trước.

Tính chung 8 tháng năm 2022, cà phê xuất khẩu sang EU đạt gần 491 ngàn tấn, đạt trị giá gần 1,07 tỷ USD, tăng 27,13% về lượng và tăng 54,42% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.

Trong 8 tháng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu cà phê sang thị trường Bồ Đào Nha tăng 48,23%, Đức tăng 20,88%; Italy tăng 32,73%. Đặc biệt, sang thị trường Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha tăng rất mạnh, tương ứng 220,54%, 224,4% và 66,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 1: Xuất khẩu cà phê sang các nước thuộc EU tháng 8 và 8 tháng năm 2022

Thị trường

Tháng 08/2022

So với T7/2022

8T/2022

So sánh 8T/2021

Lượng (tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng

(%)

Trị giá

(%)

Lượng (tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng

(%)

Trị giá

(%)

EU

41.260

87.849

11,84%

13,24%

490.699

1.065.035

27,13%

54,42%

Đức

11.272

23.487

-9,02%

-1,68%

160.684

341.283

-0,28%

20,88%

Ý

13.942

28.079

113,18%

107,06%

97.624

209.520

5,30%

32,73%

Tây Ban Nha

6.126

14.085

-0,42%

3,46%

66.453

147.727

43,35%

66,22%

Bỉ

3.562

8.218

-24,20%

-27,96%

100.431

213.215

161,59%

220,54%

Ba Lan

1.468

3.861

-23,30%

-11,42%

10.320

28.550

6,84%

15,89%

Hà Lan

1.299

2.843

8,70%

11,05%

22.797

49.734

199,33%

224,40%

Pháp

1.680

3.212

-4,76%

-6,47%

14.627

35.131

23,81%

77,29%

Hy Lạp

606

1.206

-10,09%

-12,47%

6.042

12.862

-17,87%

3,73%

Bồ Đào Nha

887

1.821

-13,88%

-10,86%

8.085

16.436

24,31%

48,23%

Hungary

 

 

 

 

569

3.220

-43,61%

-26,16%

Rumani

310

829

-32,31%

-29,06%

1.931

4.826

14,67%

38,70%

Phần Lan

22

37

-31,25%

-52,83%

437

1.136

-60,38%

-40,67%

Đan Mạch

86

170

100,00%

100,00%

699

1.395

6,88%

23,28%

Nguồn: Số liệu tính toán từ TCHQ

2.1. Cơ cấu mặt hàng

Trong tháng 7/2022, chủng loại cà phê Robusta xuất khẩu sang thị trường Đức là lớn nhất đạt, kim ngạch hơn 20 triệu USD, tiếp theo là sang thị trường Ý đạt  hơn 12 triệu USD, sang thị trường Tây Ban Nha đạt hơn 8 triệu USD.

Bảng 2: Chủng loại cà phê xuất khẩu sang các nước thuộc EU

Nước

Chủng loại

Tháng 6/2022

(USD)

Tháng 7/2022

(USD)

Tháng 8/2022

(USD)

Đức

 

 

 

Cà phê Arabica

3.844.711

329.786

173.609

Cà phê chế biến

9.588.868

3.907.526

1.967.014

Cà phê Robusta loại 1

20.665.591

17.327.052

17.440.521

Cà phê Robusta loại 2

10.769.440

2.706.082

3.905.022

Italy

 

 

 

Cà phê Arabica

134.128

226.929

257.899

Cà phê chế biến

3.469.295

1.240.751

368.431

Cà phê Robusta loại 1

16.028.821

11.517.028

26.963.355

Cà phê Robusta loại 2

3.863.863

604.719

491.221

Tây Ban Nha

 

Cà phê Arabica

 

 

 

Cà phê chế biến

5.518.747

5.533.292

3.207.437

Cà phê Robusta loại 1

5.718.602

6.727.518

4.482.038

Cà phê Robusta loại 2

6.368.678

1.353.078

6.395.558

Bỉ

Cà phê Arabica

2.640.655

3.638.784

1.753.879

 

Cà phê chế biến

2.884.167

1.390.328

1.007.279

 

Cà phê Robusta loại 1

5.144.923

4.664.191

5.145.107

 

Cà phê Robusta loại 2

3.714.906

1.711.185

311.784

Ba Lan

  

Cà phê chế biến

1.974.270

938.915

1.448.640

Cà phê Robusta loại 1

2.540.835

2.088.687

1.380.111

Cà phê Robusta loại 2

421.092

1.329.972

1.032.604

Pháp

 

 

Cà phê Arabica

1.820.154

97.461

104.577

Cà phê chế biến

773.604

289.793

95.485

Cà phê Robusta loại 1

195.743

1.234.016

1.240.252

Cà phê Robusta loại 2

696.351

1.812.742

1.815.499

Bồ Đào Nha

 

Cà phê chế biến

258.119

76.347

 

Cà phê Robusta loại 1

1.308.135

1.966.295

1.767.291

Cà phê Robusta loại 2

329.308

 

53.741

Hà Lan

 

 

 

Cà phê Arabica

 

 

 

Cà phê chế biến

347.033

698.003

254.029

Cà phê Robusta loại 1

2.703.153

1.385.780

2.261.498

Cà phê Robusta loại 2

956.313

485.849

327.838

Hy Lạp

 

Cà phê Arabica

 

226.929

 

Cà phê chế biến

527.129

1.240.751

 

Cà phê Robusta loại 1

952.676

11.517.028

809.040

Cà phê Robusta loại 2

37.344

604.719

396.576

Rumani

 

 

Cà phê chế biến

37.989

468.307

281.136

Cà phê Robusta loại 1

405.630

696.236

548.033

Cà phê Robusta loại 2

191.786

 

 

Slovenia

 

Cà phê chế biến

37.642

40.499

 

Cà phê Robusta loại 1

864.719

802.340

481.158

Cà phê Arabica

 

 

 

Thụy Điển

Cà phê Arabica

 

 

22.135

Cà phê Robusta loại 1

171.442

284.531

3.930

Cà phê Robusta loại 2

211.745

117.677

87.388

Cà phê chế biến

1.636

4.168

212.927

Ireland

 

Cà phê Arabica

595.729

 

 

Cà phê Robusta loại 1

40.128

 

133.382

Phần Lan

Cà phê Arabica

 

 

 

Cà phê Robusta loại 1

 

33.220

36.714

Cà phê chế biến

2.941

44.605

 

Hungary

Cà phê chế biến

9.248

 

 

Séc

 

 

Cà phê chế biến

 

 

 

Cà phê Robusta loại 1

35.936

 

305.918

Cà phê Robusta loại 2

150.082

38.496

92.177

Đan Mạch

Cà phê chế biến

3.452

 

 

 

Cà phê Robusta loại 1

337.680

85.128

170.256

Latvia

Cà phê Robusta loại 1

 

 

 

Cà phê chế biến

 

 

 

Bungari

Cà phê Arabica

 

13.901

 

Cà phê Robusta loại 1

 

4.543

132.496

Cà phê Robusta loại 2

 

120.561

 

Croatia

 

Cà phê Robusta loại 1

 

34.056

48.981

Cà phê Robusta loại 2

 

296.957

320.285

Cyprus

Cà phê chế biến

 

37.896

4.811

Estonia

 

Cà phê chế biến

 

666.263

126.876

Cà phê Robusta loại 1

 

84.730

360.493

Cà phê Robusta loại 2

 

188.910

 

2.2. Cơ cấu thị trường

Trong tháng 8/2022, Italia vươn lên là quốc gia nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam trong khối EU, đạt hơn 28 triệu USD, chiếm 32% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU.

Đức là quốc gia nhập khẩu lớn thứ hai với gần 23,5 triệu USD, chiếm 27%.

Tiếp theo là Tây Ban Nha, Bỉ và Ba Lan chiếm lần lượt 16%, 9% và 4% trong tổng kim ngạch cà phê xuất khẩu sang thị trường EU.

 

 

 

 


Bài viết liên quan