Trong tháng 8/2022, lượng cà phê xuất khẩu sang EU đạt hơn 41,3 ngàn tấn, đạt trị giá hơn 87,8 triệu USD, tăng 11,84% về lượng và tăng 13,24% về trị giá so với tháng trước.
Tính chung 8 tháng năm 2022, cà phê xuất khẩu sang EU đạt gần 491 ngàn tấn, đạt trị giá gần 1,07 tỷ USD, tăng 27,13% về lượng và tăng 54,42% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.
Trong 8 tháng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu cà phê sang thị trường Bồ Đào Nha tăng 48,23%, Đức tăng 20,88%; Italy tăng 32,73%. Đặc biệt, sang thị trường Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha tăng rất mạnh, tương ứng 220,54%, 224,4% và 66,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Bảng 1: Xuất khẩu cà phê sang các nước thuộc EU tháng 8 và 8 tháng năm 2022
|
Thị trường |
Tháng 08/2022 |
So với T7/2022 |
8T/2022 |
So sánh 8T/2021 |
||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (nghìn USD) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
Lượng (tấn) |
Trị giá (nghìn USD) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
|
|
EU |
41.260 |
87.849 |
11,84% |
13,24% |
490.699 |
1.065.035 |
27,13% |
54,42% |
|
Đức |
11.272 |
23.487 |
-9,02% |
-1,68% |
160.684 |
341.283 |
-0,28% |
20,88% |
|
Ý |
13.942 |
28.079 |
113,18% |
107,06% |
97.624 |
209.520 |
5,30% |
32,73% |
|
Tây Ban Nha |
6.126 |
14.085 |
-0,42% |
3,46% |
66.453 |
147.727 |
43,35% |
66,22% |
|
Bỉ |
3.562 |
8.218 |
-24,20% |
-27,96% |
100.431 |
213.215 |
161,59% |
220,54% |
|
Ba Lan |
1.468 |
3.861 |
-23,30% |
-11,42% |
10.320 |
28.550 |
6,84% |
15,89% |
|
Hà Lan |
1.299 |
2.843 |
8,70% |
11,05% |
22.797 |
49.734 |
199,33% |
224,40% |
|
Pháp |
1.680 |
3.212 |
-4,76% |
-6,47% |
14.627 |
35.131 |
23,81% |
77,29% |
|
Hy Lạp |
606 |
1.206 |
-10,09% |
-12,47% |
6.042 |
12.862 |
-17,87% |
3,73% |
|
Bồ Đào Nha |
887 |
1.821 |
-13,88% |
-10,86% |
8.085 |
16.436 |
24,31% |
48,23% |
|
Hungary |
|
|
|
|
569 |
3.220 |
-43,61% |
-26,16% |
|
Rumani |
310 |
829 |
-32,31% |
-29,06% |
1.931 |
4.826 |
14,67% |
38,70% |
|
Phần Lan |
22 |
37 |
-31,25% |
-52,83% |
437 |
1.136 |
-60,38% |
-40,67% |
|
Đan Mạch |
86 |
170 |
100,00% |
100,00% |
699 |
1.395 |
6,88% |
23,28% |
Nguồn: Số liệu tính toán từ TCHQ
Bảng 2: Chủng loại cà phê xuất khẩu sang các nước thuộc EU
|
Nước |
Chủng loại |
Tháng 6/2022 (USD) |
Tháng 7/2022 (USD) |
Tháng 8/2022 (USD) |
|---|---|---|---|---|
|
Đức
|
Cà phê Arabica |
3.844.711 |
329.786 |
173.609 |
|
Cà phê chế biến |
9.588.868 |
3.907.526 |
1.967.014 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
20.665.591 |
17.327.052 |
17.440.521 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
10.769.440 |
2.706.082 |
3.905.022 |
|
|
Italy
|
Cà phê Arabica |
134.128 |
226.929 |
257.899 |
|
Cà phê chế biến |
3.469.295 |
1.240.751 |
368.431 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
16.028.821 |
11.517.028 |
26.963.355 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
3.863.863 |
604.719 |
491.221 |
|
|
Tây Ban Nha
|
Cà phê Arabica |
|
|
|
|
Cà phê chế biến |
5.518.747 |
5.533.292 |
3.207.437 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
5.718.602 |
6.727.518 |
4.482.038 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
6.368.678 |
1.353.078 |
6.395.558 |
|
|
Bỉ |
Cà phê Arabica |
2.640.655 |
3.638.784 |
1.753.879 |
|
|
Cà phê chế biến |
2.884.167 |
1.390.328 |
1.007.279 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
5.144.923 |
4.664.191 |
5.145.107 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
3.714.906 |
1.711.185 |
311.784 |
|
Ba Lan
|
Cà phê chế biến |
1.974.270 |
938.915 |
1.448.640 |
|
Cà phê Robusta loại 1 |
2.540.835 |
2.088.687 |
1.380.111 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
421.092 |
1.329.972 |
1.032.604 |
|
|
Pháp
|
Cà phê Arabica |
1.820.154 |
97.461 |
104.577 |
|
Cà phê chế biến |
773.604 |
289.793 |
95.485 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
195.743 |
1.234.016 |
1.240.252 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
696.351 |
1.812.742 |
1.815.499 |
|
|
Bồ Đào Nha
|
Cà phê chế biến |
258.119 |
76.347 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
1.308.135 |
1.966.295 |
1.767.291 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
329.308 |
|
53.741 |
|
|
Hà Lan
|
Cà phê Arabica |
|
|
|
|
Cà phê chế biến |
347.033 |
698.003 |
254.029 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
2.703.153 |
1.385.780 |
2.261.498 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
956.313 |
485.849 |
327.838 |
|
|
Hy Lạp
|
Cà phê Arabica |
|
226.929 |
|
|
Cà phê chế biến |
527.129 |
1.240.751 |
|
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
952.676 |
11.517.028 |
809.040 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
37.344 |
604.719 |
396.576 |
|
|
Rumani
|
Cà phê chế biến |
37.989 |
468.307 |
281.136 |
|
Cà phê Robusta loại 1 |
405.630 |
696.236 |
548.033 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
191.786 |
|
|
|
|
Slovenia
|
Cà phê chế biến |
37.642 |
40.499 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
864.719 |
802.340 |
481.158 |
|
|
Cà phê Arabica |
|
|
|
|
|
Thụy Điển |
Cà phê Arabica |
|
|
22.135 |
|
Cà phê Robusta loại 1 |
171.442 |
284.531 |
3.930 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
211.745 |
117.677 |
87.388 |
|
|
Cà phê chế biến |
1.636 |
4.168 |
212.927 |
|
|
Ireland
|
Cà phê Arabica |
595.729 |
|
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
40.128 |
|
133.382 |
|
|
Phần Lan |
Cà phê Arabica |
|
|
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
|
33.220 |
36.714 |
|
|
Cà phê chế biến |
2.941 |
44.605 |
|
|
|
Hungary |
Cà phê chế biến |
9.248 |
|
|
|
Séc
|
Cà phê chế biến |
|
|
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
35.936 |
|
305.918 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
150.082 |
38.496 |
92.177 |
|
|
Đan Mạch |
Cà phê chế biến |
3.452 |
|
|
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
337.680 |
85.128 |
170.256 |
|
Latvia |
Cà phê Robusta loại 1 |
|
|
|
|
Cà phê chế biến |
|
|
|
|
|
Bungari |
Cà phê Arabica |
|
13.901 |
|
|
Cà phê Robusta loại 1 |
|
4.543 |
132.496 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
|
120.561 |
|
|
|
Croatia
|
Cà phê Robusta loại 1 |
|
34.056 |
48.981 |
|
Cà phê Robusta loại 2 |
|
296.957 |
320.285 |
|
|
Cyprus |
Cà phê chế biến |
|
37.896 |
4.811 |
|
Estonia
|
Cà phê chế biến |
|
666.263 |
126.876 |
|
Cà phê Robusta loại 1 |
|
84.730 |
360.493 |
|
|
Cà phê Robusta loại 2 |
|
188.910 |
|
Trong tháng 8/2022, Italia vươn lên là quốc gia nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam trong khối EU, đạt hơn 28 triệu USD, chiếm 32% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU.
Đức là quốc gia nhập khẩu lớn thứ hai với gần 23,5 triệu USD, chiếm 27%.
Tiếp theo là Tây Ban Nha, Bỉ và Ba Lan chiếm lần lượt 16%, 9% và 4% trong tổng kim ngạch cà phê xuất khẩu sang thị trường EU.
